Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    BAO_TUONG_LOP_74.jpg BAO_TUONG_LOP_92.jpg BAO_TUONG_LOP_91.jpg BAO_TUONG_LOP_84.jpg BAO_TUONG_LOP_83.jpg BAO_TUONG_LOP_82.jpg BAO_TUONG_LOP_81.jpg BAO_TUONG_LOP_75.jpg BAO_TUONG_LOP_73.jpg BAO_TUONG_LOP_72.jpg BAO_TUONG_LOP_63.jpg BAO_TUONG_LOP_62.jpg BAO_TUONG_LOP_61.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Benh va tat di truyen o nguoi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Hoà (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:08' 13-11-2010
    Dung lượng: 812.1 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Bệnh là những rối loạn hoạt động sinh lí trong cơ thể
    Rối loạn hoạt động sinh lí phát sinh trong đời sống cá thể
    Rối loạn hoạt động sinh lí bẩm sinh
    Ví dụ : Bệnh Đao, bệnh bạch tạng, .
    Ví dụ : Bệnh cúm, bệnh lao, .
    Bài 29. Bệnh và tật di truyền ở người
    I. Một vài bệnh di truyền ở người
    * Khái niệm: Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.
    Quan sát hình vẽ và chỉ ra sự sai khác của bộ NST ở người bình thường với người bị bệnh.
    Bộ NST ở người bình thường
    Bộ NST ở người bị mắc bệnh di truyền
    Hình 29.1 SGK
    Hình 29.2 SGK
    Hoàn thành phiếu học tập theo bảng
    Bài 29. Bệnh và tật di truyền ở người
    I. Một vài bệnh di truyền ở người
    * Khái niệm: Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.
    Cặp NST số 21 có 3 NST
    - Hình thái: Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
    - Sinh lí: Si đần bẩm sinh, không có con.
    - Lùn, cổ ngắn, là nữ
    - Tuyến vú không phát triển, thường mất trí và không có con.
    Cặp NST số 23 chỉ có 1 NST
    Đột biến gen lặn
    - Da và tóc màu trắng.
    - Mắt màu hồng
    Đột biến gen lặn
    - Câm điếc bẩm sinh.
    Sự tăng tỉ lệ trẻ mới sinh mắc bệnh Đao theo độ tuổi của các bà mẹ.
    Nên sinh con ở lứa tuổi nào để đảm bảo giảm tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao?`
    Bài 29. Bệnh và tật di truyền ở người
    I. Một vài bệnh di truyền ở người
    II. Một số tật di truyền ở người
    * Khái niệm: Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.
    * Một số bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tơcnơ, bệnh bạch tạng, .
    Tật khe hở môi - hàm
    Bàn tay mất một số ngón
    Bàn chân mất ngón và dính ngón
    Bàn tay nhiều ngón
    Bài 29. Bệnh và tật di truyền ở người
    I. Một vài bệnh di truyền ở người
    * Khái niệm: Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.
    * Khái niệm: Tật di truyền là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
    II. Một số tật di truyền ở người
    * Một số bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tơcnơ, bệnh bạch tạng, .
    Bệnh và tật di truyền ở người
    Đột biến gen hoặc đột biến NST
    Tác nhân vật lí hoặc hoá học của môI trường trong hoặc môI trường ngoài
    Biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền:
    1. Đấu tranh chống sản xuất, thử vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môI trường.
    2. Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh,
    3. Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật và bệnh di truyền, hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chống đó.
    Một số hình ảnh về tác nhân gây ô nhiễm môI trường và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
    Một số hình ảnh về tác nhân gây ô nhiễm môI trường và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
    Một số hình ảnh về tác nhân gây ô nhiễm môI trường và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
    Một số hình ảnh về tác nhân gây ô nhiễm môI trường và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
    Bài 29. Bệnh và tật di truyền ở người
    I. Một vài bệnh di truyền ở người
    II. Một số tật di truyền ở người
    * Khái niệm: Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.
    * Khái niệm: Tật di truyền là các khiếm khuyết về hình tháI bẩm sinh.
    III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.
    - Sốc nhiệt
    - Chất phóng xạ.
    - ...
    Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, các hành vi gây ô nhiễm mô trường ...
    - Thuốc trừ sâu
    - Thuốc diệt cỏ
    - Thuốc chữa bệnh
    Người mang gen gây bệnh, tật di truyền kết hôn với nhau.
    Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh, ...
    - ...
    - Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền hoặc sinh con của các cặp vợ chồng nói trên.
    Câu 1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh, tật di truyền là gì?
    A. Do quá trình trao đổi chất nội bào bị rối loạn
    B. Do môI trường bị ô nhiễm
    C. Do các tác nhân vật lí và hoá học tác động vào quá trình phân bào.
    D. Cả A, B và C đều đúng
    Câu 2 . Bệnh Đao được biểu hiện như thế nào?
    A. Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơI thè ra, mắt hơI sâu và một mí, ngón tay ngắn, .
    B. Tay mất một số ngón
    C. Da và tóc màu trắng, mắt màu hồng
    D. Cả A, B, C
    Đố em biết câu nào đúng nhất?
    Chú ý: màu đỏ là đúng, màu xanh là sai
    Chúc mừng bạn đã đúng
    Rất tiếc, bạn sai rồi
    Rất tiếc, bạn sai rồi
    Rất tiếc, bạn sai rồi
    Rất tiếc, bạn sai rồi
    Rất tiếc, bạn sai rồi
    Rất tiếc, bạn sai rồi
    Chúc mừng bạn đã đúng
    Hướng dẫn học ở nhà
    Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
    Đọc mục : "Em có biết"
    Đọc trước bài 30: Kẻ bảng 30.1 và 30.2 vào vở
    Hãy tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương em
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Ảnh 20-11-2014